• DEBORN

Benzalkonium Chloride CAS No.: 8001-54-5, 63449-41-2, 139-07-1

Benzalkonium Chloride là một loại chất hoạt động bề mặt cation, thuộc nhóm chất diệt khuẩn không oxy hóa. Nó có thể ức chế hiệu quả sự phát triển của tảo và sự sinh sôi của bùn. Benzalkonium Chloride cũng có đặc tính phân tán và thẩm thấu, có thể thấm sâu và loại bỏ bùn và tảo, có ưu điểm là độc tính thấp, không tích lũy độc tố, tan trong nước, tiện dụng, không bị ảnh hưởng bởi độ cứng của nước.


Chi tiết sản phẩm

Thẻ sản phẩm

Tên hóa học:Benzalkonium Chloride

Từ đồng nghĩaDodecyl dimethyl benzyl amoni cloruae

Số CAS: 8001-54-5,63449-41-2, 139-07-1

Công thức phân tử:C21H38NCl

Khối lượng phân tử:340.0

Scấu trúc

1

Thông số kỹ thuật:

 

Items

Bình thường

chất lỏng tốt

Vẻ bề ngoài

chất lỏng trong suốt không màu đến vàng nhạt

chất lỏng trong suốt màu vàng nhạt

Nội dung rắn

48-52

78-82

muối amin

2.0 tối đa

2.0 tối đa

pH(dung dịch nước 1%()

6.0~8.0(nguồn gốc()

6.0-8.0

Thuận lợi::

Benzalkonium Chloride là một loại chất hoạt động bề mặt cation, thuộc nhóm chất diệt khuẩn không oxy hóa. Nó có thể ức chế hiệu quả sự phát triển của tảo và sự sinh sôi của bùn. Benzalkonium Chloride cũng có đặc tính phân tán và thẩm thấu, có thể thấm sâu và loại bỏ bùn và tảo, có ưu điểm là độc tính thấp, không tích lũy độc tố, tan trong nước, tiện dụng, không bị ảnh hưởng bởi độ cứng của nước.

Cách sử dụng: 

1. Nó được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân, dầu gội, dầu xả và các sản phẩm khác. Nó cũng có thể được sử dụng trong ngành công nghiệp in và nhuộm dệt may như chất diệt khuẩn, chất chống nấm mốc, chất làm mềm, chất chống tĩnh điện, chất nhũ hóa, chất dưỡng vải, v.v. Nó cũng có thể được sử dụng trong hệ thống nước làm mát tuần hoàn của ngành công nghiệp dầu khí, hóa chất, điện lực và dệt may để kiểm soát vi khuẩn và tảo trong hệ thống nước làm mát tuần hoàn. Nó có tác dụng đặc biệt trong việc tiêu diệt vi khuẩn khử sunfat.

2. Nó có thể được sử dụng như một chất phụ gia trong khăn giấy ướt, chất khử trùng, băng gạc và các sản phẩm khác để khử trùng và diệt khuẩn.

Liều lượng:

Là chất diệt nấm không oxy hóa, liều lượng thích hợp là 50-100mg/L; là chất loại bỏ bùn, liều lượng thích hợp là 200-300mg/L, cần thêm chất chống tạo bọt organosilyl thích hợp cho mục đích này. Sản phẩm này có thể được sử dụng cùng với các chất diệt nấm khác như isothiazolinone, glutaraldehyde, dithionitrile methane để tạo hiệu quả hiệp đồng, nhưng không được sử dụng cùng với chlorophenol. Nếu nước thải xuất hiện sau khi đổ sản phẩm này vào nước lạnh tuần hoàn, cần lọc hoặc xả nước thải kịp thời để ngăn ngừa cặn lắng ở đáy bể chứa sau khi bọt biến mất.

Đóng gói và bảo quản:

1. 25kg hoặc 200kg trong thùng nhựa, hoặc theo yêu cầu của khách hàng.

2. Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát trong vòng hai năm.


  • Trước:
  • Kế tiếp:

  • Hãy viết tin nhắn của bạn vào đây và gửi cho chúng tôi.